SINH HỌC 12 · BÀI 7
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
01 / 18
00
SINH HỌC 12 · KẾT NỐI TRI THỨC

ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

BÀI 7 · CẤU TRÚC VÀ SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

THÔNG TIN BÁO CÁO
  • Lớp: 12A1
  • Tên Nhóm: Nhóm 6 ()
  • Thành Viên:
  • Ngày thuyết trình: ....................
2n = 46
Bộ NST người (23 cặp)
Bộ nhiễm sắc thể người
🖼️ Hình minh họa: Bộ nhiễm sắc thể người Thay file: images/slide-1.png
00

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

NST MANG THÔNG TIN DI TRUYỀN

Cấu trúc siêu hiển vi nucleosome, tính đặc trưng loài và sự sắp xếp gene.

02

KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN NST

Định nghĩa, phân loại tổng thể, nơi phát sinh và các tác nhân đột biến.

03

ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST

4 dạng đột biến (mất, lặp, đảo, chuyển đoạn), cơ chế và hậu quả thực tế.

04

ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

Đột biến lệch bội ở người và cơ chế đột biến đa bội ở thực vật.

05

Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG

Giá trị đối với tiến hóa, chọn tạo giống nông nghiệp và y học chẩn đoán.

06

MINI GAME

Ôn tập kiến thức qua 4 câu hỏi trắc nghiệm.

Sơ đồ tổng quan bài học
🖼️ Hình minh họa: Sơ đồ tổng quan bài học Thay file: images/slide-2.png
01

NST MANG THÔNG TIN DI TRUYỀN

Cấu trúc và tính đặc trưng của NST

  • DNA quấn quanh histone → nucleosome (146 cặp nucleotide, 1 ¾ vòng) → xoắn cấp độ → NST.
  • Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, cấu trúc.
  • Gene được sắp xếp theo trình tự xác định trên NST tại các locus.
  • DNA tuy được đóng gói nhưng vẫn mang đầy đủ trình tự gene của loài.
2n = 46
Bộ NST người
23
Số cặp NST
146 bp
Cặp nucleotide / nucleosome
Cấu trúc siêu hiển vi của NST và nucleosome
🖼️ Hình minh họa: Cấu trúc siêu hiển vi của NST và nucleosome Thay file: images/slide-3.png
02

KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

ĐỊNH NGHĨA: Đột biến NST là biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST.

Đột biến cấu trúc

  • Mất đoạn (Deletion)
  • Lặp đoạn (Duplication)
  • Đảo đoạn (Inversion)
  • Chuyển đoạn (Translocation)

Đột biến số lượng

  • Lệch bội: Thay đổi ở một hoặc vài cặp (2n ± 1, 2n – 2).
  • Đa bội: Tăng số bộ đơn bội (3n, 4n…).

Nơi xảy ra: Tế bào sinh dưỡng (soma) hoặc tế bào sinh dục (giao tử).

Tác nhân: Tia phóng xạ, hóa chất, virus, rối loạn trao đổi chất.

Phân loại đột biến nhiễm sắc thể
🖼️ Hình minh họa: Phân loại đột biến nhiễm sắc thể Thay file: images/slide-4.png
03

ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC – 4 DẠNG

Dạng đột biến Đặc điểm nhận diện
MẤT ĐOẠN Mất một đoạn NST → mất gene, giảm số lượng gene.
LẶP ĐOẠN Đoạn NST lặp lại → tăng số bản sao gene.
ĐẢO ĐOẠN Đoạn NST đảo 180° → thay đổi trật tự gene.
CHUYỂN ĐOẠN Trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng → thay đổi nhóm liên kết gene.
Ghi nhớ: So sánh trật tự gene với NST mẫu để nhận ra đoạn bị mất, đoạn lặp, đoạn đảo chiều hoặc đoạn được trao đổi.
4 dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
🖼️ Hình minh họa: 4 dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Thay file: images/slide-5.png
03

HẬU QUẢ VÀ VAI TRÒ

HẬU QUẢ

  • Mất đoạn: Ung thư máu; mất đoạn cánh ngắn NST số 5 → hội chứng mèo kêu (Cri-du-chat).
  • Lặp đoạn: Tăng/giảm biểu hiện tính trạng (mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm).
  • Đảo & Chuyển đoạn: Có thể hình thành loài mới.

VAI TRÒ

  • Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
  • Loại bỏ gene không mong muốn khỏi cây trồng.
  • Chuyển gene quý, tạo giống mới năng suất cao (lặp gene amylase ở đại mạch).
Đúc kết: Hậu quả phụ thuộc vào độ dài đoạn biến đổi và loại gene liên quan.
Hậu quả và vai trò đột biến cấu trúc NST
🖼️ Hình minh họa: Hậu quả và vai trò đột biến cấu trúc NST Thay file: images/slide-6.png
04

ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

Loại đột biến Đặc điểm nhận diện
LỆCH BỘI Thay đổi số lượng NST xảy ra ở một hay vài cặp tương đồng.
ĐA BỘI Tăng số bộ NST đơn bội: 3n, 4n…
2n = 6
Bộ lưỡng bội bình thường
2n + 1 = 7
Lệch bội (Thừa 1 NST)
3n = 9
Đa bội (Tam bội)
Đột biến lệch bội và đa bội
🖼️ Hình minh họa: Đột biến lệch bội và đa bội Thay file: images/slide-7.png
04

LỆCH BỘI Ở NGƯỜI

2n – 1
Thể một (Mất 1 chiếc)
2n + 1
Thể ba (Thừa 1 chiếc)
2n – 2
Thể không (Mất cả cặp)
Hội chứng Bộ NST Đặc điểm chính
Down 3 NST số 21 Cổ ngắn, mắt xếch, khe mắt hẹp, lưỡi dày thè ra, chậm phát triển trí tuệ.
Turner XO (Nữ) Vóc người lùn, cổ có màng, buồng trứng teo, vô sinh.
Klinefelter XXY (Nam) Thân hình cao, tay chân dài, tuyến vú nở nang, tinh hoàn teo, vô sinh.
Cơ chế: Cặp NST không phân li trong giảm phân → tạo giao tử thừa (n+1) hoặc thiếu (n-1) NST → thụ tinh tạo thể lệch bội.
Các hội chứng lệch bội ở người
🖼️ Hình minh họa: Các hội chứng lệch bội ở người (Down, Turner, Klinefelter) Thay file: images/slide-8.png
04

ĐA BỘI Ở THỰC VẬT

1. Tự đa bội

Tăng bộ NST của cùng một loài (> 2n).

  • Đa bội lẻ (3n, 5n): Giảm phân rối loạn, không tạo giao tử hữu thụ → quả không hạt. Ví dụ: Dưa hấu 3n không hạt, chuối nhà 3n.
  • Đa bội chẵn (4n): Tế bào to, sinh trưởng mạnh, chống chịu tốt.

2. Dị đa bội

Bộ NST chứa vật chất di truyền của hai loài khác nhau.

  • Con đường: Lai xa + đa bội hóa (Song nhị bội).
  • Ví dụ điển hình: Cây lúa mì hiện đại (6n = 42).
Lưu ý: Phổ biến ở thực vật, hiếm ở động vật; cơ quan sinh dưỡng thường to lớn vượt trội.
Đa bội ở thực vật và dưa hấu tam bội
🖼️ Hình minh họa: Đa bội ở thực vật và dưa hấu tam bội Thay file: images/slide-9.png
05

Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG

TIẾN HÓA

1. TIẾN HÓA

Cung cấp nguyên liệu di truyền cho chọn lọc tự nhiên; đảo đoạn, chuyển đoạn và đa bội hóa là con đường hình thành loài mới nhanh chóng.

CHỌN GIỐNG

2. CHỌN GIỐNG

Tạo giống cây trồng năng suất cao, phẩm chất tốt, quả không hạt (dưa hấu 3n, nho 3n, dâu tằm 4n).

Y HỌC

3. Y HỌC

Tư vấn di truyền trước hôn nhân, sàng lọc trước sinh (NIPT, Karyotype) phát hiện sớm các hội chứng lệch bội hiểm nghèo.

Ứng dụng đột biến NST trong chọn giống và y học
🖼️ Hình minh họa: Ứng dụng đột biến NST trong chọn giống và y học Thay file: images/slide-10.png
06

MINI GAME

📋 LUẬT CHƠI

  • Có 4 câu hỏi trắc nghiệm.
  • Mỗi câu có 4 đáp án A, B, C, D.
  • Chọn đáp án đúng → viền xanh lá + dấu ✓ + cộng 1 điểm.
  • Chọn đáp án sai → viền đỏ + dấu ✗; Ko nghe thuyết trình.
Logo mini game Ai là triệu phú
🖼️ Hình minh họa: Logo mini game Ai là triệu phú Thay file: images/mini-game-intro.png
💡 LƯU Ý: Hãy suy nghĩ kỹ trước khi chọn đáp án nhé!
07

CÂU HỎI 1

0 / 1
Đột biến nhiễm sắc thể là loại biến đổi xảy ra ở:
Hình minh họa câu hỏi 1
🖼️ Hình minh họa: Câu hỏi 1 - Khái niệm đột biến NST Thay file: images/cau-1.png
07

CÂU HỎI 2

0 / 1
Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm mất một đoạn NST?
Hình minh họa câu hỏi 2
🖼️ Hình minh họa: Câu hỏi 2 - Đột biến mất đoạn Thay file: images/cau-2.png
07

CÂU HỎI 3

0 / 1
Hội chứng Down ở người do nguyên nhân nào?
Hình minh họa câu hỏi 3
🖼️ Hình minh họa: Câu hỏi 3 - Hội chứng Down Thay file: images/cau-3.png
07

CÂU HỎI 4

0 / 1
Dưa hấu tam bội (3n) thường không có hạt vì:
Hình minh họa câu hỏi 4
🖼️ Hình minh họa: Câu hỏi 4 - Dưa hấu tam bội không hạt Thay file: images/cau-4.png
07

CÂU HỎI 5 (TỰ LUẬN)

Phân biệt đột biến lệch bội và đột biến đa bội về khái niệm và ví dụ:
Hình minh họa câu hỏi 5
🖼️ Hình minh họa: Câu hỏi 5 - So sánh lệch bội và đa bội Thay file: images/cau-5.png
07

CÂU HỎI 6 (TỰ LUẬN)

Giải thích tại sao dưa hấu tam bội (3n) thường không có hạt. Từ đó nêu ứng dụng của đột biến đa bội trong chọn giống cây trồng:
Hình minh họa câu hỏi 6
🖼️ Hình minh họa: Câu hỏi 6 - Ứng dụng đột biến đa bội Thay file: images/cau-6.png
00
SINH HỌC 12 · KẾT NỐI TRI THỨC

CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI

BÀI 7: ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

Nhiệm vụ chuẩn bị bài ở nhà:

  • Ôn tập lại các dạng đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST.
  • Làm các câu hỏi cuối bài trong SGK Sinh học 12 trang 45 - 48.
  • Đọc trước nội dung Bài 8: Đột biến gene.
Kết thúc bài trình chiếu
🖼️ Hình minh họa: Kết thúc bài trình chiếu Thay file: images/slide-18.png
Sinh học 12 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Báo cáo học sinh THPT